Cách viết lại câu tiếng Anh. Xem lại Các thứ trong tiếng Anh. Các cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh nên nắm vững 1.Cấu trúc câu so sánh. Chúng ta có dạng chuyển đổi từ câu so sánh hơn sang so sánh nhất và ngược lại; Ví dụ: To me, my mom is the most wonderful woman.
Từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả không chỉ để liên kết giữa các câu, hay mệnh đề trước, mà chúng còn được sử dụng với vai trò giải thích lý do giữa các vế, luận điểm trong đoạn văn. Từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả được chia thành 5 dạng
Từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả (Causal Transition Words) là một tập hợp những từ nối nhằm để liên kết hai câu hoặc hai mệnh đề trở lên, được sử dụng với vai trò giải thích lý do giữa các vế, luận điểm trong đoạn văn. Từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả
kết quả. - d. Toàn thể những việc xảy ra từ một việc, một sự kiện từ khi việc hay sự kiện chấm dứt : Kết quả của ba năm học nghề là chị trở thành một công nhân thành thạo. hd. Sự tạo ra của một công việc đã làm. Kết quả của nhiều năm học tập.
Các từ liên kết có tác dụng nối các mệnh đề hoặc câu, tạo thành một đoạn văn liền mạch là một phần quan trọng khi học về chức năng ngôn ngữ của tiếng Anh. Tổng hợp các từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả và sự đối lập 1.Nhóm từ, cụm từ chỉ sự đối lập
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd.
Những cụm từ chỉ kết quả trong tiếng Anh như Result in và Result from đã không còn quá xa lạ đối với chúng ta đúng không nào? Tuy nhiên 2 cụm từ phía trên có gì khác nhau và cách sử dụng như nào? Bài viết sau đây PREP sẽ chia sẻ chi tiết kiến thức và phân biệt Result in và Result from, hãy cùng tham khảo bạn nhé! Cách dùng, phân biệt Result in và Result from chi tiết trong tiếng Anh I. Tổng quan về Result in trong tiếng Anh 1. Result in là gì? Trước tiên, để phân biệt Result in và Result from, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của Result in nhé! Trong tiếng Anh, cụm động từ Result in nghĩa là làm cho một tình huống cụ thể nào đó xảy ra dẫn đến kết quả gì. Ví dụ The snow resulted in damage to Jenny’s property. Tuyết gây thiệt hại cho tài sản của Jenny. Doing Yoga can result in increased Hana’s health. Tập Yoga có thể giúp tăng cường sức khỏe của Hana. Cách dùng, phân biệt Result in và Result from chi tiết trong tiếng Anh 2. Cấu trúc Result in trong tiếng Anh Sau cụm động từ Result in thì có thể sử dụng một danh từ, hoặc một cụm danh từ. Vì thế ta có cấu trúc S + result in + something Ví dụ The increase in life expectancy can result in food insecurity in my country. Sự gia tăng về tuổi thọ có thể dẫn tới thiếu hụt lương thực ở nước tôi. Emission of factories is the main source that results in pollution. Khí thải của các nhà máy là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự ô nhiễm. Trong ví dụ 1, sau Result in là cụm danh từ “food insecurity”. Ngoài ra, trong ví dụ 2, sau Result in là danh từ “pollution”. Từ hai ví dụ trên, mong rằng các bạn đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng của Result in để thể phân biệt được Result in và Result from ở các phần sau. Cách dùng, phân biệt Result in và Result from chi tiết trong tiếng Anh II. Tổng quan về Result from trong tiếng Anh 1. Result from là gì? Tiếp theo, chúng mình cùng tìm hiểu ý nghĩa của Result from để nhận thấy sự khác biệt giữa Result in và Result from nhé! Trong tiếng Anh, cụm động từ Result from mang nghĩa là nguyên nhân xuất phát hoặc nguyên nhân gây ra một tình huống, sự kiện nào đó. Ví dụ Kathy difficulty in walking results from her childhood illness. Kathy khó khăn trong việc đi bộ là kết quả từ căn bệnh thời thơ ấu của cô. Sara has been forced to work from home result from COVID-19. Sara phải làm ở nhà do dịch Covid-19. Cách dùng, phân biệt Result in và Result from chi tiết trong tiếng Anh 2. Cấu trúc Result from trong tiếng Anh Cấu trúc Result in và Result from tương tự như nhau, các bạn có thể sử dụng danh từ hoặc cụm danh từ ở sau Result from. S + result from + something Ví dụ It will be interesting to see what results from Daisy’s efforts. Sẽ rất thú vị để xem kết quả từ những nỗ lực của Daisy. Kathy’s poor eyesight results from keratitis. Thị lực của Kathy kém do viêm giác mạc. Cách dùng, phân biệt Result in và Result from chi tiết trong tiếng Anh III. Phân biệt Result in và Result from Sau khi đã học qua kiến thức tổng quan của Result in và Result from, chúng mình hãy cùng PREP đến với bảng phân biệt chi tiết sự khác nhau giữa Result in và Result from dưới này nhé Phân biệt Result in và Result from Result in Result from Giống nhau Cả Result in và Result from đều là cụm động từ thể hiện kết quả/nguyên nhân dẫn đến việc gì trong tiếng Anh. Khác nhau Result in đưa ra kết quả của sự việc, tình huống trong câu. Ví dụ The noise of the result in prevented Harry from concentrating on his work and study. Kết quả của sự ồn ào khiến Harry không thể tập trung vào công việc và học tập. Result from đưa ra nguyên nhân của sự việc, tình huống trong câu. Ví dụ Air pollution results from many factors, including emission of factories. Ô nhiễm không khí là từ nhiều nguyên nhân, bao gồm khí thải từ các nhà máy. IV. Một số từ/cụm từ tương tự Result in và Result from Ngoài sử dụng Result in và Result from thì chúng ta cũng có một số cụm từ khác nói về kết quả/nguyên nhân của sự việc, tình huống trong câu tiếng Anh như sau Từ/cụm từ tương tự Result in và Result from Từ/Cụm từ Ý nghĩa Ví dụ As the result of Kết quả là đứng đầu câu kết quả, sau câu nguyên nhân I failed my driver’s license. As the result, I have to retake the exam. Tôi trượt bằng lái xe. Nên tôi phải thi lại. Result of something Hệ quả của việc gì As a result of the pandemic, Daisy has been forced to work from home. Do đại dịch COVID-19, nhiều nhân viên đã bị bắt làm tại nhà. Cause Nguyên nhân The language barrier was the cause of Anna’s depression when she studied abroad. Bất đồng ngôn ngữ là nguyên nhân của việc Anna trầm cảm khi đi du học. Bring about Mang về Anna’s illness is brought about by her poor diet. Bệnh của Anna do chế độ ăn uống nghèo nàn gây ra. Lead to Dẫn đến Anna does not exercise regularly leading to many diseases. Anna không tập thể dục thường xuyên dẫn đến nhiều bệnh tật. Make Làm, khiến chỉ nguyên nhân The cold weather is making Jenny tired. Thời tiết lạnh đang khiến Jenny mệt mỏi. Around Xung quanh World Cup is a subject that has aroused a lot of interest today. World Cup là một chủ đề đã thu hút rất nhiều sự quan tâm hôm nay. V. Bài tập về Result in và Result from Bài tập Điền Result in và Result from, Result of vào chỗ trống Kathy has been sent to the principal’s office as a _____ her bad behavior. Daisy’s health is in good condition, which _____ her healthy diet and lifestyle. As a ______ water shortage, many people do not have access to clean water. The demand for fuel _____ the increase in prices of gasoline. For a while, Daisy tends to consume too much in a single day. This _____ Daisy feeling bloated the next day. The final exams have been prepared at such a fast pace for the test next week. This _____ the endless hours everyone has spent on the preparation phase. Jenny’s car broke down. This is a _____ Jenny’s carelessness when performing care maintenance. Đáp án result of results from result of results in results in resulted from result of VI. Lời kết Bài viết trên PREP đã cung cấp cho các định nghĩa Result in và Result from là gì, cách sử dụng và phân biệt Result in và Result from cụ thể. Để có thể thành thạo sử dụng các cụm động từ này, các bạn hãy cố gắng áp dụng vào bài viết và trong giao tiếp tiếng Anh. Kiến thức trên cũng là một phần trong các khóa học tại hãy tìm ngay cho mình một lộ trình chinh phục tiếng anh phù hợp với bạn ngay nhé! Khóa học ielts Khóa học toeic Khóa học tiếng anh thpt quốc gia Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Học tiếng anh các loại trái cây với \” cô gái m52\” Học tiếng anh các loại trái cây với \” cô gái m52\” Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Xem ngay mẹo ghi nhớ câu điều kiện loại 1 tại đây Video hướng dẫn mẹo ghi nhớ câu điều kiện trong tiếng Anh Ms Thuỷ KISS English Trong tiếng Anh, để miêu tả nguyên nhân và kết quả của một sự việc, ngoài từ bởi vì ra thì chúng ta còn rất nhiều cấu trúc khác. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì?Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng AnhBecause/ As/ Since/ For/ Seeing thatSo that/ Such thatAs the result/ thereforeLời Kết Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì? Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lý do, nguyên nhân của một hành động và hệ quả. Ví dụ Because it was sick, I could not go to school. Bởi vì tôi bị ốm, tôi không thể đi học. I like this picture as it’s beautiful. Tôi rất thích bức tranh này vì nó đẹp. Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Because/ As/ Since/ For/ Seeing that 1. Because Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ và động từ, được dùng để đưa ra một dữ kiện mới là một lý do. Mệnh đề chứa because thường đứng đầu hoặc cuối câu. Khi lý do là phần quan trọng trong câu thì mệnh đề because sẽ đứng cuối câu. Cấu trúc Mệnh đề kết quả because + mệnh đề nguyên nhân. Hoặc Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả. Ví dụ She is very intelligent because he reads lots of books. Cô ấy rất thông minh vì cô ấy đọc rất nhiều sách. Many wild species die because their habitats are destroyed. Nhiều loài động vật hoang dã chết do môi trường sống của chúng bị phá hủy. 2. As và Since As và Since được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong câu. Mệnh đề chứa Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu. Cấu trúc Since/ As/ + clause đứng trước mệnh đề chính Ví dụ As social media is gaining in popularity, people can expand their social circle by using them. Vì mạng xã hội đang dần phổ biến, mọi người có thể mở rộng mối quan hệ xã hội của họ bằng cách sử dụng các mạng xã hội này. Since she wanted to get an award, she decided to practice well. Vì muốn đạt được giải thưởng nên cô ấy quyết định luyện tập thật tốt. Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So Ví dụ She wanted to pass, so she decided to study well. Cô muốn đỗ đạt nên quyết tâm học thật tốt. 3. Seeing that Seeing that + Clause 1, Clause 2. Ví dụ Seeing that they’ve already made their decision, there’s not much we can do. Họ đã đưa ra quyết định của mình, chúng tôi không thể lầm được gì. Because of/ Due to/ Owing to/ As a result of/ As a consequence of 1. Because of/ Due to/ Owing to Cấu trúcBecause of/Due to/Owing to + Noun/Gerund, ClauseClause + because/due to/owing to + Noun/Gerund Ví dụ He has an accident due to his carelessness. Anh ấy bị tai nạn là bởi vì bất cẩn. She was late for her flight because of traffic congestion. Cô ấy bị trễ chuyến bay vì tắc đường. Because of consuming time, I don’t use Facebook anymore. Vì thấy tốn thời gian, tôi không còn dùng Facebook nữa. He was promoted owing to his intelligence. Anh ta được thăng chức dựa vào trí tuệ. 2. As a result/ As a consequence As a result of/ Owing to/ As a consequence of có thể đứng đầu câu hoặc giữa 2 mệnh đề. Khi As a result of/ Owing to/ As a consequence of đứng giữa 2 mệnh đề thì mệnh đề đứng trước chỉ kết quả, mệnh đề đứng sau chỉ nguyên nhân. Cấu trúc As a result of/ As a consequence of + V-ing/ noun/ pronoun Ví dụUnemployment has risen as a result of a fall in demand in the labour market. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng do nhu cầu trên thị trường lao động giảm. International cooperation has improved as a consequence of globalization. Hợp tác quốc tế đã được cải thiện do hệ quả của toàn cầu hóa. So that/ Such that 1. So … that Cấu trúc So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó. S + be + so + adj + that + S + V Ví dụ He walked so fast that I couldn’t keep up. Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không theo kịp. She was so beautiful that everyone had to see her. Cô ấy đẹp đến nỗi ai cũng phải nhìn theo. 2. Such … that S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V Ví dụMom is such a difficult person that she won’t let me play with guys. Mẹ tôi là một người khó đến nỗi bà ấy không cho tôi chơi với con trai. He is such a rich man that he bought 3 houses this year. Anh ấy giàu đến nỗi năm nay anh ấy đã mua 3 ngôi nhà. As the result/ therefore Về cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau. As the result có nghĩa là “ Kết quả là”. As the result, S + V Ví dụ He’s too lazy. As a result, he failed his graduation exam. Anh ấy rất lười. Kết quả là anh ấy rớt kì thi tốt nghiệp. Therefore có nghĩa là “ Vì thế” Therefore, S + V Ví dụThis car is old. Therefore, we will buy a new car. Chiếc xe này cũ rồi. Ví thế, chúng tôi sẽ mua xe mới. Lời Kết Trên đây là những thông tin về câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả. Đọc thêm
Khi ở nhà hay trên trường lớp chúng ta luôn bắt gặp những trường hợp cần phải giải thích nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào đó. Chẳng hạn như lí do đi học muộn hay lí do về nhà muộn. Những lúc như vậy bạn đang bối rối không biết phải nói sao cho đúng ngữ pháp và biểu đạt đúng ý của mình. Vậy thì ngay trong bài này, Step Up sẽ mang đến những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thông dụng nhất! Cùng tìm hiểu và học tập nhé!Nội dung chính Show 1. Khái niệm cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặpCấu trúc nguyên nhân kết quả Because/ As/ Since/ For Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because of/ Due toCấu trúc nguyên nhân kết quả So … thatCấu trúc nguyên nhân kết quả Such …thatCấu trúc nguyên nhân kết quả As the result/ therefore3. Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng AnhNHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Nội dung bài viết1. Khái niệm cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặp3. Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh1. Khái niệm cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng AnhKhái niệm Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lí do, nguyên nhân của một hành động, hệ dụ Because it rained, I quit today is a weekend, the cinema is very crowded.[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặpCó rất nhiều từ mang nghĩa chỉ nguyên nhân kết quả tuy nhiên trong nhiều trường hợp khác nhau thì chúng ta sẽ có những tù ưu tiên khác nhau. Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta hãy đến với từng cấu trúc ngay sau trúc nguyên nhân kết quả Because/ As/ Since/ For Dưới đây là một số cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh đơn giản và thường được sử dụng nhất. BecauseCấu trúc Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân. Được dùng để đưa ra một thông tin mới là lí do , nguyên nhân mà người đọc chưa đề because thường đứng ở cuối câu khi lí do là phần quan trọng trong + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quảMệnh đề chỉ kết quả because + mệnh đề chỉ nguyên dụ He has to mop the floor because he spills water on the I am sick I cannot do my và SinceAs và Since được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết đề với As và Since không đúng một mình trong dụAs I washed the dishes, he had to mop the my mother is traveling, I have to cook by được dùng khi người nói muốn đề cập đến một nguyên nhân mang tính suy diễn và luôn đứng phần sau của câu và không đi một mình. Mệnh đề chỉ kết quả, for + mệnh đề chỉ nguyên dụ She was depressed for her husband looks thin for she is trúc nguyên nhân kết quả Because of/ Due toTrong tiếng Anh thì cấu trúc Because of và Due to khá là giống nhau. Tuy nhiên thì cũng có những điểm khác ofBecause of + Danh từ/ đại từ/ Cụm danh từ, mệnh đề kết quảMệnh đề kết quả + because of + danh từ/ đại từ/ cụm danh từVí dụ Because of the wind, all the clothes were blown offShe was late for her flight because of traffic congestionDue to S + tobe + due to + tính từVí dụ The business’s failure was due to its poor failed the exam due to his trúc nguyên nhân kết quả So … thatCấu trúc So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào + be + so + adj + that + S + VVí dụ He walked so fast that I couldn’t keep was so beautiful that everyone had to see trúc nguyên nhân kết quả Such …thatMang nghĩa tương tự như So…that tuy nhiên cấu trúc Such…that có phần khác + V + such + a/an + adj + N + that + S + V Ví dụMom is such a difficult person that she won’t let me play with is such a rich man that he bought 3 houses this trúc nguyên nhân kết quả As the result/ thereforeVề cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống trúc As the resultAs the result có nghĩa là “ Kết quả là”.As the result, S + VVí dụ He’s too lazy. As a result, he failed his graduation drank while driving. As a result, he caused an trúc ThereforeTherefore có nghĩa là “ Vì thế”Therefore, S + VVí dụThis car is old Therefore, we will buy a new suspect he stole my phone. Therefore, I reported to the police.[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng AnhMột trong những các học ngữ pháp nhanh nhất đó là luyện tập thật nhiều bài tập. Dưới đây là một bài tập nho nhỏ về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh để các bạn cùng luyện tập lại câu giữ nguyên nghĩa với những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh Because I am too poor, I cannot buy this house.=> Because of _________________________________. Because the dress was so beautiful, I bought it.=> Because of _________________________________. Because the dog was too aggressive, the children were scared.=> Because of _ so ugly that no one wants to play with her.=> She is such a________________________________. Rain was so heavy that the streets were flooded.=> Because____ tried very hard. As a result, he passed a master’s degree=> Because he__ shirt is torn. Therefore, I take it for repairs.=> Because this sh ánBecause of my poverty, I cannot afford this of the beauty of the dress I bought of the dog’s ferocity, the children were scared. She was such a bad girl that no one wanted to play with it rains candles the street is he tried so hard, he passed a master’s the shirt was torn, I took it to thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PROTrên đây là những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh phổ biến nhất. Bên cạnh đó là một bài tập nho nhỏ để các bạn có thể luyện tập ngay sau khi học các kiến thức bên trên. Còn bất kỳ thắc mắc nào về những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thì các bạn có thể comment phía dưới để chúng mình giải đáp Up chúc bạn học tập tốt và sớ thành ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚIComments
Văn Phạm 19 Động Từ Chỉ Nguyên Nhân HAVE \u0026 GET Văn Phạm 19 Động Từ Chỉ Nguyên Nhân HAVE \u0026 GET Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Xem ngay mẹo ghi nhớ câu điều kiện loại 1 tại đây Video hướng dẫn mẹo ghi nhớ câu điều kiện trong tiếng Anh Ms Thuỷ KISS English Trong tiếng Anh, để miêu tả nguyên nhân và kết quả của một sự việc, ngoài từ bởi vì ra thì chúng ta còn rất nhiều cấu trúc khác. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. ContentsCâu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì?Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng AnhBecause/ As/ Since/ For/ Seeing thatSo that/ Such thatAs the result/ thereforeLời Kết Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Là Gì? Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lý do, nguyên nhân của một hành động và hệ quả. Ví dụ Because it was sick, I could not go to school. Bởi vì tôi bị ốm, tôi không thể đi học. I like this picture as it’s beautiful. Tôi rất thích bức tranh này vì nó đẹp. Cấu Trúc Câu Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh Because/ As/ Since/ For/ Seeing that 1. Because Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ và động từ, được dùng để đưa ra một dữ kiện mới là một lý do. Mệnh đề chứa because thường đứng đầu hoặc cuối câu. Khi lý do là phần quan trọng trong câu thì mệnh đề because sẽ đứng cuối câu. Cấu trúc Mệnh đề kết quả because + mệnh đề nguyên nhân. Hoặc Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả. Ví dụ She is very intelligent because he reads lots of books. Cô ấy rất thông minh vì cô ấy đọc rất nhiều sách. Many wild species die because their habitats are destroyed. Nhiều loài động vật hoang dã chết do môi trường sống của chúng bị phá hủy. 2. As và Since As và Since được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong câu. Mệnh đề chứa Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu. Cấu trúc Since/ As/ + clause đứng trước mệnh đề chính Ví dụ As social media is gaining in popularity, people can expand their social circle by using them. Vì mạng xã hội đang dần phổ biến, mọi người có thể mở rộng mối quan hệ xã hội của họ bằng cách sử dụng các mạng xã hội này. Since she wanted to get an award, she decided to practice well. Vì muốn đạt được giải thưởng nên cô ấy quyết định luyện tập thật tốt. Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So Ví dụ She wanted to pass, so she decided to study well. Cô muốn đỗ đạt nên quyết tâm học thật tốt. 3. Seeing that Seeing that + Clause 1, Clause 2. Ví dụ Seeing that they’ve already made their decision, there’s not much we can do. Họ đã đưa ra quyết định của mình, chúng tôi không thể lầm được gì. Because of/ Due to/ Owing to/ As a result of/ As a consequence of 1. Because of/ Due to/ Owing to Cấu trúcBecause of/Due to/Owing to + Noun/Gerund, ClauseClause + because/due to/owing to + Noun/Gerund Ví dụ He has an accident due to his carelessness. Anh ấy bị tai nạn là bởi vì bất cẩn. She was late for her flight because of traffic congestion. Cô ấy bị trễ chuyến bay vì tắc đường. Because of consuming time, I don’t use Facebook anymore. Vì thấy tốn thời gian, tôi không còn dùng Facebook nữa. He was promoted owing to his intelligence. Anh ta được thăng chức dựa vào trí tuệ. 2. As a result/ As a consequence As a result of/ Owing to/ As a consequence of có thể đứng đầu câu hoặc giữa 2 mệnh đề. Khi As a result of/ Owing to/ As a consequence of đứng giữa 2 mệnh đề thì mệnh đề đứng trước chỉ kết quả, mệnh đề đứng sau chỉ nguyên nhân. Cấu trúc As a result of/ As a consequence of + V-ing/ noun/ pronoun Ví dụUnemployment has risen as a result of a fall in demand in the labour market. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng do nhu cầu trên thị trường lao động giảm. International cooperation has improved as a consequence of globalization. Hợp tác quốc tế đã được cải thiện do hệ quả của toàn cầu hóa. So that/ Such that 1. So … that Cấu trúc So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó. S + be + so + adj + that + S + V Ví dụ He walked so fast that I couldn’t keep up. Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không theo kịp. She was so beautiful that everyone had to see her. Cô ấy đẹp đến nỗi ai cũng phải nhìn theo. 2. Such … that S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V Ví dụMom is such a difficult person that she won’t let me play with guys. Mẹ tôi là một người khó đến nỗi bà ấy không cho tôi chơi với con trai. He is such a rich man that he bought 3 houses this year. Anh ấy giàu đến nỗi năm nay anh ấy đã mua 3 ngôi nhà. As the result/ therefore Về cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau. As the result có nghĩa là “ Kết quả là”. As the result, S + V Ví dụ He’s too lazy. As a result, he failed his graduation exam. Anh ấy rất lười. Kết quả là anh ấy rớt kì thi tốt nghiệp. Therefore có nghĩa là “ Vì thế” Therefore, S + V Ví dụThis car is old. Therefore, we will buy a new car. Chiếc xe này cũ rồi. Ví thế, chúng tôi sẽ mua xe mới. Lời Kết Trên đây là những thông tin về câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả. Đọc thêm Post navigation
câu nguyên nhân kết quả trong tiếng anh