a) Điểm giống nhau giữa giám đốc thẩm và tái thẩm. + Đều là thủ tục đặc biệt. + Thủ tục tiến hành như Thủ tục thông báo, tiếp nhận, chuyển hồ sơ, thời hạn giải quyết…. + Quy định về người tham gia phiên tòa xét xử, thời hạn mở phiên tòa, nội dung của quyết Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm: "1 - Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.2 - Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc Có ba hình thức kháng nghị: phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Kháng nghị là quyền và nghĩa vụ của một số chủ thể nhất định hoặc theo pháp luật tố tụng thì các chủ thể này có thẩm quyền ra quyết định khi có căn cứ nhất định. Phamlaw - So sánh giữa giám đốc thẩm và tái thẩm vụ án dân sự. Giống nhau: Đối tượng là những bản án quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật trên thực tế buộc các chủ thể có liên quan phải tuân thủ chấp hành. Và khi phát hiện có sai sót thì bị kháng nghị bởi cơ quan có thẩm quyền. Sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hay tái thẩm là những thủ tục quan trọng để giải quyết vụ án hình sự. Trong bài viết lần này, Luật Minh Khuê sẽ đi vào làm rõ thế nào là sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm trong luật tố tụng hình sự hiện nay. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm khác nhau ra sao trong xét xử hình sự? Luật Tường & Cộng Sự sẽ giải đáp tường tận cho quý khách các thủ tục tố tụng hình sự, các đương sự thường nghe đến những cụm từ như sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm nhưng không thật sự hiểu rõ. Hiểu và phân biệt rõ các khái niệm này giúp đương sự cũng như người tư vấn tránh được những hiểu lầm không đáng tụng hình sự bắt buộc phải trải qua 2 cấp xét xử➤ Đọc thêm Luật sư tố tụng hình thẩm và phúc thẩm đều là cách gọi của các cấp xét xử trong các thủ tục tố tụng. Việc đưa chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vào luật pháp là một trong những biểu hiện của dân chủ và tiến bộ trong tố tụng hình sự. Trong Bộ Luật tố tụng hình sự quy định thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm với tư cách là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự nước thẩm là gì?Sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của một vụ án dựa theo thẩm quyền của từng cấp Tòa thẩm là gì?Phúc thẩm là cấp xét xử cuối cùng và cao nhất của trình tự tố tụng hình sự trong chế độ tư pháp Việt khác nhau giữa phiên tòa hình sự sơ thẩm và phiên tòa phúc thẩmTiêu chí so sánhPhiên tòa sơ thẩmPhiên tòa phúc thẩmPhạm vi xét xửXét xử các vụ án mà các bản án do tòa công bố chưa phát sinh hiệu lực pháp luật ngay lập tức nhưng chưa được thi hành ngay, trừ các tòa án chuyên trách của Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án quân sự trung án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng tụcphiên tòa1. Thủ tục phiên tòa bắt đầu với việc khai mạc và đọc quyết định vụ án. Sau đó chủ tọa kiểm tra sự có mặt của các đương sự và người tham Các thủ tục hỏi được tiến hành để xác định yêu cầu, hòa giải của đương sự. Các đương sự lần lượt trình bày và trả lời câu hỏi để làm rõ nội dung của vụ Tiến hành tranh luận dựa trên các phát biểu của các bên đương sự. Sau đó đến phần phát biểu quan điểm của Kiểm sát viên về cách giải quyết vụ Tòa Nghị án và tuyên tục bắt đầu phiên tòa và thủ tụng tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như phiên tòa sơ thẩm nhưng trước khi xét hỏi, một thành viên của Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng tranh tụng tại phiên tòa, Kiểm sát viên, người khác liên quan đến kháng cáo, kháng nghị phát biểu ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án.”Thành phần Hội đồng xét xửHội đồng xét xử của Tòa án sơ thẩm gồm có một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân, nếu xét xử vụ án nghiêm trọng, thì có hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dânHội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán, trong trường hợp cần thiết có thể có thêm hai Hội đốc thẩm và tái thẩm là gì, có gì khác với sơ thẩm và phúc thẩm?Khác với sơ thẩm và phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm không phải là cấp xét xử mà là tên của thủ tục xét xử trong tố tụng hình sự. Cấp xét xử được xem là hình thức tổ chức tố tụng. Cấp xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm là hai khái niệm khác nhau, nhưng lại có sự liên quan mật pháp luật Việt Nam, chế độ hai cấp xét xử dùng để đảm bảo sự công bằng, thủ tục xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện sau khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật chứ không phải là thủ tục tiếp theo của cấp sơ thẩm và cấp phúc tòa phúc thẩm cần đến 3 Thẩm phánGiám đốc thẩm là gì?Giám đốc thẩm được định nghĩa là thủ tục tố tụng nhằm xem xét lại bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị do phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ thẩm là gì?Là thủ tục tố tụng nhằm xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì do phát hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án chưa biết được khi ra bản án, quyết định chung giữa Giám đốc thẩm và Tái thẩmMục đích chính của việc thực hiện thủ tục Giám đốc thẩm và Tái thẩm là nhằm đảm bảo vụ án được xét xử theo đúng quy định pháp luật, để hạn chế tình trạng oan sai và bỏ sót tội phạm ngoài vòng pháp luật. Vì thế 2 thủ tục này cũng có những điểm chung nhất định như sauCó thủ tục và quy trình thực hiện trong phiên tòa tương tự buộc sự có mặt của KSV Kiểm sát viên khi thực hiện thủ tục tố hạn mở phiên tòa thực hiện thủ tục là 4 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ định của Hội đồng giám đốc thẩm và tái thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết biệt giữa Giám đốc thẩm và Tái thẩmQua bài viết về các cấp xét xử và thủ tục xét xử, Luật Tường & Cộng Sự mong các khách hàng đã hiểu rõ hơn về các cụm từ thường dùng trong tố tụng hình sự. Để liên hệ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Tường & Cộng Sự qua hotline hoặc liên hệ trực tiếp tại văn phòng để được tư vấn chuyên nghiệp và uy tín nhất!Công ty Luật TNHH Tường & Cộng SựĐịa chỉ Lầu 1 số 207A Nguyễn Văn Thủ – Phường Đa Kao – Quận 1 – TP. Hồ Chí MinhĐiện thoại 0917 735 191Hotline 0901 345 506Email luattuongcongsu Phân biệt Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩmSơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm trong tố tụng hình sự là gì? Trong quá trình Tố tụng, các thủ tục tố tụng được tiến hành theo nhiều bước xét xử, bao gồm sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Tuy nhiên hiện nay vẫn nhiều người bị nhầm lẫn các thủ tục này với nhau. Vậy các bước trong quá trình tố tụng này có đặc điểm và vai trò riêng biệt như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng biệt Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm1. Sơ thẩm là gì?Xét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của 1 vụ án theo thẩm quyền của từng cấp toà án. Ví dụ Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng trừ những tội như các tội xâm phạm an ninh quốc gia;...Sau khi có bản án sơ thẩm, bị cáo có thể kháng cáo hoặc viện kiểm sát có thể kháng nghị bản án, quyết định của Toà. Khi đó vụ án sẽ được xét xử phúc thẩm2. Phúc thẩm là gì?Phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật và bị kháng cáo hoặc kháng hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên So sánh xét xử sơ thẩm và phúc thẩm trong tố tụng hình sựSơ thẩmPhúc thẩmKhái NiệmXét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của 1 vụ án theo thẩm quyền của từng cấp toà thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật và bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Cơ sở phát sinh Đơn khởi kiện được tòa án thụ lýĐơn kháng cáo của người tham gia tố tụng hoặc kháng nghị của viện kiểm quyền giải quyếtTòa án thụ lý vụ án có đầy đủ thầm quyền giải án cáp trên trực tiếp có thầm quyền giải đơn kiệnKhông cần có sự đồng ý của bị đơn, đình chỉ xét xử vụ thuộc vào bị đơn có đồng ý hay không, có kiện ngược lại không. Hậu quả của đình chỉ xét xửChấm dứt toàn bộ vụ Cá nhân, tổ chức không có người thừa kế thì chấm dứt toàn bộ vụ Trường hợp rút đơn kháng cáo kháng nghị thì bản án quyết định sơ thẩm sẽ cóhiệu giải Có hòa giảiKhông có hòa giảiHiệu lựcBản án, quyết định chưa có hiệu lực ngayBản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ngay4. Giám đốc thẩm là gì?Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm làKết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp Tái thẩm là gì?Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó. Những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm làCó căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ Phân biệt giữa giám đốc thẩm và tái thẩmGiám đốc thẩmTái thẩmKhái niệmLà thủ tục tố tụng đặc biệt, nhằm xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ thủ tục tố tụng đặc biệt, nhằm xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định chấtXem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật do phát hiện có sai sót nghiêm trọng trong thủ tục tố xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật do phát hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định mà Tòa án không biết được lúc ra bản án, quyết cứ kháng nghị- Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ Có vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ thể kháng nghị- Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao và của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết trừ Quyết định của Chánh án TA quân sự trung ương, Viện trưởng VKS quân sự trung ương có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TA quân sự cấp quân khu và khu Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh Viện trưởng VKSND tối cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Viện trưởng VKS quân sự trung ương có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TA quân sự cấp quân khu và khu Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thuộc thẩm quyền theo lãnh bản án, quyết định cần xem xét lạiBản án, quyết định có sai sót nghiêm trọng trong thủ tục tố án, quyết định có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định tục thực hiệnBước 1 Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong thủ tục tố tụng, người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiềp với người có quyền kháng nghị hoặc Tòa án, VKS nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật nếu có.Lưu ý văn bản thông báo phải có đủ các nội dung- Ngày, tháng, Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị phát hiện có vi phạm pháp Nội dung vi phạm pháp luật được phát Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng bản này phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thông báo, nếu cơ quan, tổ chức thông báo thì người đại diện phải ký tên và đóng 2 Khi nhận được thông báo, Tòa án, VKS phải vào sổ. Trường hợp trình báo thì các cơ quan này phải lập biên có chứng cứ, tài liệu và đồ vật thì phải được lập biên bản thu 3 Cơ quan nhận thông báo phải gửi ngay văn bản, chứng cứ, tài liệu, đồ vật hoặc biên bản đến cơ quan có quyền kháng nghị, đồng thời thông báo cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị 4 Tòa án, VKS xem xét kháng nghị yêu cầu Tòa án đang lưu giữ, quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án đang quản lý phải chuyển hồ sơ cho Tòa án, VKS đã yêu Tòa án và VKS cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý chuyển hồ sơ cho cơ quan nào yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu 5 Trường hợp xem xét căn cứ đó là đúng thì người có quyền kháng nghị sẽ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết 1 Khi phát hiện những tình tiết mới của vụ án thì người bị kết án, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác thông báo kèm theo tài liệu liên quan cho VKS hoặc Tòa 2 Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện thông báo ngay bằng văn bản kèm theo tài liệu cho Viện trưởng VKS có thẩm quyền kháng nghị tái trưởng VKS có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết 3 VKS phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng VKS có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, VKS, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng..Nội dung quyết định kháng nghị- Số, ngày, tháng, năm của quyết Người có thẩm quyền ra quyết Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định bị kháng Nhận xét, phân tích những vi phạm pháp luật, sai lầm của bản án, quyết định bị kháng Căn cứ pháp luật để quyết định kháng Quyết định kháng nghị toàn bộ hay một phần bản án, quyết Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ Yêu cầu của người kháng hạn kháng nghị- Nếu kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp Nếu kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án chết mà cần minh oan cho Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày VKS nhận được tin báo về tình tiết mới được phát Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho quyền thực hiện- Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 03 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh, cấp huyện nhưng có tính chất phức tạp hoặc đã được Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao xem xét nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông Ủy ban Thẩm phán Tòa quân sự trung ương giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa quân sự cấp quân khu và khu HĐTP TANDTC giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 05 Thẩm Hội đồng toàn thể Thẩm phán TANDTC giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của HĐTP TANDTC nhưng có tính chất phức tạp hoặc đã giải quyết nhưng không thống nhất khi biểu ý Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của các cấp khác nhau thì HĐTP TANDTC giám đốc thẩm toàn bộ vụ có quy địnhThời hạn mở phiên tòa04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ tục phiên tòa- Sau khi chủ tọa khai mạc, một thành viên của Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ thành viên khác thuyết trình về những điểm chưa rõ trước khi thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ VKS kháng nghị thì KSV trình bày nội dung kháng người bị kết án, người bào chữa hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị thì được trình bày ý kiếnvề những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu phát biểu ý kiến của VKS về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ người tham gia tố tụng tại phiên tòa giám đốc thẩm tranh tụng về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm phát biểu ý kiến của mình và thảo luận. Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ tự Giám đốc thẩmNhững người tham gia phiên tòa- Bắt buộc KSV VKS cùng Có thể có thêm người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên dung quyết định thực hiện- Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên Họ tên các thành viên Hội đồng giám đốc Họ tên KSV thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phiên Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc Tên, tuổi, địa chỉ của người bị kết án và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng Quyết định kháng nghị, căn cứ kháng Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết Quyết định của Hội đồng giám đốc tự giám đốc lực của quyết địnhQuyết định của Hội đồng giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết hạn chuyển hồ sơ- Nếu hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để điều tra lại thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển cho VKS cùng cấp để điều tra Nếu hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử lại vụ án ở cấp sơ thẩm hay phúc thẩm thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ chuyển cho Tòa án có thẩm quyền để xét xử Trong tố tụng hình sự, giám đốc thẩm, tái thẩm có phải là một cấp xét xử không?Căn cứ Điều 20 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 có quy định về việc thực hiện chế độ hai cấp xét xử như sau"1. Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm."Như vậy, theo quy định của điều luật này, việc xét xử được thực hiện ở hai cấp là xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm. Tái thẩm và giám đốc thẩm chỉ là 2 thủ tục đặc biệt trong tố tụng chứ không phải là cấp xét xử. Những thủ tục này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt. Cụ thểGiám đốc thẩm là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án. Điều 272 Bộ luật tố tụng hình sự 2003Tái thẩm là thủ tục được áp dụng đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó. theo Điều 290 Bộ luật tố tụng hình sự 2003Cấp xét xử là hình thức tổ chức tố tụng. Cấp xét xử và thủ tục xét xử là hai khái niệm khác nhau, nhưng chúng có quan hệ mật thiết với nhau. Theo nguyên tắc thực hiện chế độ hai cấp xét xử, thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện sau khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật chứ không phải là thủ tục nối tiếp của cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm. Tái thẩm, giám đốc thẩm không phải là cấp xét xử. Về nguyên tắc, sau khi vụ án đã xét xử xong ở cấp phúc thẩm thì bản án có hiệu lực pháp nhiên, để những người tham gia tố tụng thực hiện trọn vẹn các quyền của mình, pháp luật tố tụng quy định quyền được khiếu nại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đề nghị Tòa án cấp trên xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Điều đó khác với việc những người tham gia tố tụng làm đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án. Hai thuật ngữ "xét xử lại" và "xét lại" đã trả lời cho sự khác nhau của hai thủ tục tố vậy, trong tố tụng hình sự, giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét Sau phúc thẩm là gì?Theo quy định tại các Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Bộ luật tố tụng hành chính hiện hành thì thủ tục xét xử chỉ được tiến hành ở 2 cấp là xét xử sơ thẩm và phúc thẩm. Cấp xét xử phúc thẩm cũng là cấp xét xử cuối cùng trong tiến trình tố tụng của Việt trong trường hợp phát hiện có vi phạm nghiêm trọng hay có tình tiết mới làm thay đổi nội dung bản án thì mới tiến hành thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái vậy, thông thường, sau phúc thẩm, nếu vụ án có những tình tiết mới hoặc có những sai phạm nghiêm trọng trong quá trình xét xử sẽ được làm đơn kháng cáo xin tiến hành thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái Thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự?Theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc xét xử phúc thẩm là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng cấp tỉnh xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định của TAND cấp huyện. Tòa phúc thẩm của TAND tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định của TAND đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩmMẫu quyết định kháng nghị giám đốc thẩm Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật. Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Vậy thì thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong vụ án hành chính như thế nào? Thủ tục giám đốc thẩm trong vụ án hành chính về đất đai Mục LụcĐiều kiện áp dụng thủ tục giám đốc thẩm là gì?Ai có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm?Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là bao lâu?Hiệu lực của Quyết định giám đốc thẩm được pháp luật quy định ra sao?Căn cứ nào để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm?Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là ai? Điều kiện áp dụng thủ tục giám đốc thẩm là gì? Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ cho rằng bản án, quyết định của Tòa án Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự; Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật; Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba. Ai có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm? Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Theo quy định tại Điều 260, 266 Luật tố tụng hành chính 2015 thì những người sau đây có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bao gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là bao lâu? Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Điều 263 Luật tố tụng hành chính 2015. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa. Hiệu lực của Quyết định giám đốc thẩm được pháp luật quy định ra sao? Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây Đương sự; Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy, bị sửa; Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án; Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện. Căn cứ nào để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm? Khi có một trong những căn cứ sau đây thì bản án, quyết định của Tòa án bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Tòa án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án; Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là ai? Những người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bao gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm quyền tái thẩm Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Điều 284 Luật tố tụng hành chính 2015. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 1900 63 63 87 để được tư vấn kịp thời. Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu Lĩnh vực tư vấn Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự Trình độ đào tạo Thạc sỹ Luật, MBA Số năm kinh nghiệm thực tế 09 năm Tổng số bài viết 632 bài viết Vậy, thủ tục Tái thẩm và Giám đốc thẩm khác nhau như thế nào? Mời các bạn xem bảng so sánh dưới đâyTIÊU CHÍTÁI THẨMGIÁM ĐỐC THẨMKhái niệmLà thủ tục tố tụng đặc biệt, nhằm xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định thủ tục tố tụng đặc biệt, nhằm xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ cứ kháng nghị- Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ Có vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp tục thực hiệnBước 1 Khi phát hiện những tình tiết mới của vụ án thì người bị kết án, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác thông báo kèm theo tài liệu liên quan cho VKS hoặc Tòa 2 Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện thông báo ngay bằng văn bản kèm theo tài liệu cho Viện trưởng VKS có thẩm quyền kháng nghị tái trưởng VKS có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết 3 VKS phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng VKS có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, VKS, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng..Bước 1 Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong thủ tục tố tụng, người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiềp với người có quyền kháng nghị hoặc Tòa án, VKS nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật nếu có.Lưu ý văn bản thông báo phải có đủ các nội dung- Ngày, tháng, Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị phát hiện có vi phạm pháp Nội dung vi phạm pháp luật được phát Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng bản này phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thông báo, nếu cơ quan, tổ chức thông báo thì người đại diện phải ký tên và đóng 2 Khi nhận được thông báo, Tòa án, VKS phải vào sổ. Trường hợp trình báo thì các cơ quan này phải lập biên có chứng cứ, tài liệu và đồ vật thì phải được lập biên bản thu 3 Cơ quan nhận thông báo phải gửi ngay văn bản, chứng cứ, tài liệu, đồ vật hoặc biên bản đến cơ quan có quyền kháng nghị, đồng thời thông báo cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị 4 Tòa án, VKS xem xét kháng nghị yêu cầu Tòa án đang lưu giữ, quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án đang quản lý phải chuyển hồ sơ cho Tòa án, VKS đã yêu Tòa án và VKS cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý chuyển hồ sơ cho cơ quan nào yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu 5 Trường hợp xem xét căn cứ đó là đúng thì người có quyền kháng nghị sẽ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết hạn kháng nghị- Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày VKS nhận được tin báo về tình tiết mới được phát Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho Nếu kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp Nếu kháng nghị theohướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án chết mà cần minh oan cho bản án, quyết định cần xem xét lạiBản án, quyết định có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định án, quyết định có sai sót nghiêm trọng trong thủ tục tố chấtXem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật do phát hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định mà Tòa án không biết được lúc ra bản án, quyết xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật do phát hiện có sai sót nghiêm trọng trong thủ tục tố dung quyết định kháng nghị- Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên Họ tên các thành viên Hội đồng giám đốc Họ tên KSV thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phiên Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc Tên, tuổi, địa chỉ của người bị kết án và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng Quyết định kháng nghị, căn cứ kháng Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết Quyết định của Hội đồng giám đốc tự tái quan có thẩm quyền xét xử và ra quyết địnhKhông có quy định- Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 03 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh, cấp huyện nhưng có tính chất phức tạp hoặc đã được Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao xem xét nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông Ủy ban Thẩm phán Tòa quân sự trung ương giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa quân sự cấp quân khu và khu HĐTP TANDTC giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 05 Thẩm Hội đồng toàn thể Thẩm phán TANDTC giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của HĐTP TANDTC nhưng có tính chất phức tạp hoặc đã giải quyết nhưng không thống nhất khi biểu ý Trước đây, thẩm quyền thực hiện chỉ là HĐTP TANDTC, song, đến khi Luật tổ chức TAND năm 2014 ra đời và có hiệu lực, thẩm quyền thực hiện bao gồm thêm TAND cấp người tham gia phiên tòa- Bắt buộc KSV VKS cùng Có thể có thêm người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên lực của quyết địnhQuyết định của Hội đồng giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết hạn chuyển hồ sơNếu hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để điều tra lại thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển cho VKS cùng cấp để điều tra Nếu hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử lại vụ án ở cấp sơ thẩm hay phúc thẩm thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ chuyển cho Tòa án có thẩm quyền để xét xử hạn mở phiên tòa04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ quyền kháng nghị- Viện trưởng VKSND tối cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Viện trưởng VKS quân sự trung ương có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TA quân sự cấp quân khu và khu Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thuộc thẩm quyền theo lãnh Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao và của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết trừ Quyết định của Chánh án TA quân sự trung ương, Viện trưởng VKS quân sự trung ương có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TA quân sự cấp quân khu và khu Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh quyền thực hiện thủ tục đặc biệtHội đồng tái thẩm khi xét lại bản án có một trong các quyền sau1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ Đình chỉ việc xét xử tái đồng giám đốc thẩm khi xét lại bản án có một trong các quyền sau1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp Đình chỉ xét xử giám đốc thẩmĐây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info Tài liệu "Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm" có mã là 547595, file định dạng doc, có 8 trang, dung lượng file 140 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Xã Hội > Thư Viện Luật Học. Tài liệu thuộc loại ĐồngNội dung Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩmTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 8 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩmNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩmTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Một số bài so, hoặc là Một số bài so tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Một số bài so sánh của, hoặc là Một số bài so sánh của nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Mot so bai so, Mot so bai so sanh, Mot so bai so sanh cua, Mot so bai so sanh cua bai, đều cho ra kết quả chính xác. sơ thẩm Một số Một số Một số bài bài sơ và bài so Một số bài so sánh của bài thẩm sánh phúc thẩm sánh của Một thẩm sơ so giám thẩm của tái thẩm thẩm thẩm và tái thẩm và Một số bài so sánh sơ Một số bài so số thẩm Một số bài so sánh của và bài đốc giám đốc bài phúc Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Một số bài so sánh của bài sơ thẩm sơ thẩm và phúc thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm" Tài liệu vừa xem Một số bài so sánh Một số bài Một số Một số bài so Một số bài so sánh của bài Một số bài so sánh của

so sánh phúc thẩm và giám đốc thẩm